Bộ đề ôn thi Trạng nguyên tiếng việt lớp 5 năm học 2025-2026 (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Trạng nguyên tiếng việt lớp 5 năm học 2025-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Trạng nguyên tiếng việt lớp 5 năm học 2025-2026 (Có đáp án)
Câu 38: Từ "với" trong câu nào dưới đây là kết từ? A. Phượng với Thư luôn giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong công việc. B. Cô bé với tay muốn lấy quyển sách trên giá. C. Ông ấy gọi với theo nhưng chiếc ô tô đã chạy xa. D. Tùng cố với tay để cứu em nhỏ khỏi dòng nước xiết. Câu 39: Từ nào trong các từ loại sau được dùng với nghĩa nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa chúng với nhau? A. Động từ B. Đại từ C. Kết từ D. Tính từ Câu 40: Kết từ nào thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau? Trời mới hửng sáng ... các bác nông dân đã vội ra đồng. A. như B. nhưng C. bởi D. vì Câu 41: Câu nào dưới đây sử dụng sai kết từ? A. Cả nhà cùng tập thể dục để có sức khoẻ tốt. B. Tôi không thích uống thuốc vì nó rất đắng. C. Trời mưa lớn nhưng chị em tôi không được đi chơi. D. Tôi thích môn Toán còn Mai lại thích Tiếng Việt. Câu 42: Chọn cặp kết từ thích hợp để điền vào chỗ trống sau: Bạn Minh ... học giỏi ... rất tốt bụng. A. không chỉ ... mà còn ... B. nếu ... thì ... C. tuy ... nhưng ... D. vì ... nên ... Câu 43: Dòng nào dưới đây dùng sai kết từ? A. Nếu chăm chỉ học tập thì môn Tiếng Việt cũng đâu khó gì? B. Vân không chỉ học giỏi mà bạn ấy còn hát rất hay. C. Mặc dù cơn bã đã qua nhưng người dẫn vẫn chưa hết lo sợ. D. Tuy trời mưa rất to nhưng việc di chuyển trên đường trở nên khó khăn hơn. Câu 44: Câu ghép nào không dùng kết từ để nối các vế câu? A. Đường Bạch Dương là một vái vòm vàng rực rỡ và dọc hai bên đường, dương xỉ khô héo chuyển sang màu nâu sẫm. B. Mưa xuống sầm sập, giọt ngã, giọt bay, bụi nước tỏa trắng xóa. C. Nam đang học vẽ còn Minh đang học đàn. D. Mưa trút xuống và những giọt mưa sáng loáng như thép dưới ánh chớp, che lấp hẳn những ánh đèn đang nhấp nháy trong thôn. Câu 45: Có bao nhiêu kết từ trong câu văn sau? "Một vầng trăng tròn, to và đỏ hồng hiện lên ở chân trời, sau rặng tre đen của một ngôi làng xa." (Theo Thạch Lam) A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 46: Kết từ trong câu nào dưới đây không dùng để nối các vế của câu ghép? A. Cậu ấy hải nghỉ học vì trời mưa quá lớn. B. Về đêm, trăng như chiếc thuyền vàng trôi trong mây trên bầu trời ngoài cửa sổ. C. Tuy mặt trời đã lên cao nhưng sương sớm vẫn đọng lại trên lá. D. Nếu bạn đứng từ trên cao nhìn xuống thì bạn sẽ thấy cả hồ nước trong xanh. Câu 47: Có bao nhiêu kết từ trong câu văn sau? Nhưng những hàng cau làng Dạ thì bất chấp tất cả sức mạnh tàn bạo của mùa đông, chúng vẫn còn y nguyên những tàu lá vắt vẻo mềm mại như cá đuôi én." (Theo Ma Văn Kháng) A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 48: Cặp kết từ nào thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau? .....không có đủ màu......em vẫn có thể vẽ được một bức tranh đẹp. A. Tuy....nhưng.... B. Vì .....nên.... C. Nhờ......mà..... D. Không chỉ.....mà.... Câu 49: Câu: "Vì trời nắng to, lại không mưa đã lâu nên có cây héo rũ." có sử dụng kết từ nào? A. vì, lại B. lại, lâu C. lâu, nên D. vì, nên Câu 50: Câu ca dao sau có cặp kết từ nào? "Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo Cho nên tôi phải băm bèo thái khoai." A. bác mẹ - tôi B. bởi – nên C. tôi nghèo - thái khoai D. bởi chưng - cho nên Câu 51: Cặp kết từ nào có thể điền được vào chỗ trống trong câu sau: "....chúng ta chăm chỉ học hành .... bố mẹ sẽ rất vui lòng." A. Tuy .... Nhưng B. Nếu ... thì C. Chẳng những ... mà D. Mặc dù .... nhưng Câu 52: Nhóm từ nào sau đây là những kết từ? A. đi, đứng, ở B. thì, hoặc, sẽ C. mà, thì, bằng D. đã, đang, vẫn Câu 53: Điền kết từ thích hợp vào chỗ trống sau: "Rừng.....gần.....đường lại quá xa.....mọi người ước làm sao có một con đường từ xóm thẳng lên núi để đi được nhanh chóng." A. nhờ.....mà....nên ..... B. do.....nên....nhưng..... C. vì.....nên.....nhưng...... D. tuy.....nhưng.....nên..... Câu 54: Trong các câu dưới đây, câu nào sử dụng sai cặp kết từ? A. Hễ mặt biển chuyển từ màu xanh biếc sang màu ẩm sẫm mù sương thì những đàn chim hải âu sẽ di cư đến đảo Ngạn. B. Mặc dù tôi có màu vẽ nhưng tôi sẽ vẽ cánh đồng lúa chín vàng xuộm, vẽ cả bầu trời trong xanh cùng những đám mây trắng xốp. C. Nếu thời tiết thuận lợi hơn thì vụ mùa năm nay nhất định sẽ bội thu. D. Vì những cơn gió đông bất ngờ ùa về nên những hạt giống không thể nảy mầm. Câu 55: Câu văn "Cánh đồng lúa chín hay một tấm thảm màu vàng khổng lồ" có một kết từ chưa đúng. Cần phải thay thế bằng kết từ nào dưới đây? A. nên B. tuy C. và D. như Câu 56: Câu nào dưới đây sử dụng sai kết từ? A. Tôi thích đá bóng còn Quân lại thích cầu lông. B. Tôi không thích uống thuốc nên nó rất đắng. C. Trời mưa lớn nên chị em tôi không được đi chơi. D. Cả nhà cùng tập thể dục để có sức khỏe tốt. Câu 57: Em hãy chọn kết từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: Tháng chín nắng vẫn còn ........ không gay gắt. A. vì B. nhưng C. nên D. và Câu 58: Em hãy chọn kết từ có thể điền vào vị trí (1) trong câu sau: "(1) hoa sen đẹp mà nó còn tượng trưng cho sự thanh khiết của tâm hồn Việt Nam." A. Do B. Nếu C. Vì D. Không những Câu 59: Em hãy đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới bằng cách chọn đáp án đúng nhất. A Cháng đẹp người thật. Mười tám tuổi, ngực nửo vòng cung, da đỏ như lim, bắp tay bắp chân rắn như trắc, gụ. Vóc cao, vai rộng, người đứng thẳng như cái cột đá trời trồng. Nhưng phải nhìn A Cháng cày mới thấy hết vẻ đẹp của anh. Trích Hạng A Cháng, Ma Văn Kháng Các kết từ và đại từ có trong đoạn văn trên lần lượt là: A. của; anh. B. như; Nhưng. C. như; Nhưng; của; anh. D. như; Nhưng; của. Câu 60: Em hãy cho biết từ nào dưới đây là kết từ? A. Từ "và" trong câu "Bé và cơm rất nhanh". B. Từ "hay" trong câu: "Cuốn truyện đó rất hay". C. Từ "với" trong câu: "Quyển sách để ở chỗ cao quá, chị ấy với không tới" D. Từ "như" trong câu: "Cô gái ấy có nụ cười tươi tắn như hoa mới nở." Câu 61: Câu nào dưới đây sử dụng sai cặp kết từ? A. Nếu hôm nay trời nắng đẹp thì cả nhà cùng đi tắm biển. B. Tuy Lan có đủ bộ màu vẽ nhưng bạn sẽ tái hiện bức tranh quê hương tươi đẹp. C. Lan không những học giỏi mà bạn ấy còn múa rất đẹp. D. Vì cuối tháng này tôi thi học kỳ nên tôi sẽ học hành thật chăm chỉ. Câu 62: Kết từ trong câu nào dưới đây dùng để nối các vế câu ghép? A. Thanh băn khoăn không biết nên chọn mua hoa hướng dương hay hoa hồng tặng mẹ. B. Trang và Thanh là đôi bạn thân học với nhau từ lớp Một. C. Trang thích đọc truyện trinh thám còn Thanh lại thích truyện cổ tích. D. Trang đã học được công thức làm bánh ngọt và làm thử thành công. Câu 63: Câu nào dưới đây sử dụng sai cặp kết từ? A. Nga không những thông minh mà còn rất khéo léo. B. Tuy trời có nắng nhưng không khí vẫn còn rất lạnh. C. Nhờ thời tiết thuận lợi mà vụ mùa năm nay bội thu. D. Nếu cơn bão đổ bộ nên ngư dân không nên ra khơi. Câu 64: Từ "bằng" trong câu nào dưới đây là kết từ? A. Hằng ngày, bố đưa Hà đi học bằng chiếc xe máy cũ. B. Chỉ qua một mùa hè, Hải Nam đã cao gần bằng mẹ. C. Cơ quan điều tra cần thu thập thêm các bằng chứng liên quan. D. Con đường đất nay đã được rải nhựa bằng phẳng. CHỦ ĐIỂM 2 - TỪ ĐỒNG NGHĨA, TỪ TRÁI NGHĨA, TỪ ĐA NGHĨA A. LÍ THUYẾT CẦN NHỚ A1. TỪ ĐỒNG NGHĨA Tự đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. - Từ đồng nghĩa hoàn toàn (đồng nghĩa tuyệt đối): là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, được dùng như nhau và có thể thay thế cho nhau trong lời nói. Ví dụ: xe lửa = tàu hoả; con lợn = con heo - Từ đồng nghĩa không hoàn toàn (đồng nghĩa tương đối, đồng nghĩa khác sắc thái): là các từ tuy cùng nghĩa nhưng vẫn khác nhau phần nào sắc thái biểu cảm (biểu thị cảm xúc, thái độ) hoặc cách thức hành động. Khi dùng những từ này, ta phải cân nhắc lựa chọn cho phù hợp. Ví dụ: Biểu thị mức độ, trạng thái khác nhau: cuồn cuộn, lăn tăn, nhấp nhô,... (chỉ trạng thái chuyển động, vận động của sóng nước) Cuồn cuộn: hết lớp sóng này đến lớp sóng khác, dồn dập và mạnh mẽ. Lăn tăn: chỉ các gợn sóng nhỏ, đều, chen sát nhau trên bề mặt. Nhấp nhô: chỉ các đợt sóng nhỏ nhô lên cao hơn so với xung quanh. A2. TỪ TRÁI NGHĨA Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau. - Tác dụng: Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,... đối lập nhau. - Một từ có thể có nhiều từ trái nghĩa với nó, tùy theo lời nói hoặc câu văn khác nhau. Sự đối lập về nghĩa phải đặt trên một cơ sở chung nào đó. Ví dụ: Với từ "nhạt": (muối) nhạt >< mặn: cơ sở chung là "độ mặn". (đường) nhạt >< ngọt: cơ sở chung là "độ ngọt". (tình cảm) nhạt >< đằm thắm: cơ sở chung là "mức độ tình cảm". (màu áo) nhạt >< đậm: cơ sở chung là "màu sắc". A3. TỪ ĐA NGHĨA Từ đa nghĩa là từ có 1 nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau. Một từ nhưng có thể gọi tên nhiều sự vật, hiện tượng, biểu thị nhiều khái niệm (về sự vật, hiện tượng) có trong thực tế thì từ ấy gọi là từ nhiều nghĩa. - Nghĩa gốc: Mỗi từ bao giờ cũng có một nghĩa chính, nghĩa gốc và còn gọi là nghĩa đen. Nghĩa đen là nghĩa trực tiếp, gần gũi, quen thuộc, dễ hiểu. Nghĩa đen không hoặc ít phụ thuộc vào văn cảnh. - Nghĩa chuyển: Là nghĩa có sau (nghĩa bóng, nghĩa ẩn dụ), được suy ra từ nghĩa đen. Muốn hiểu nghĩa chính xác của một từ được dùng, phải tìm nghĩa trong văn cảnh. Ví dụ: Chân là từ nhiều nghĩa + Nghĩa gốc: Chỉ một bộ phận của con người hoặc động vật. Bà em bị đau chân, đi lại rất khó khăn. + Nghĩa chuyển: Chỉ những vật tiếp xúc gần nhất với mặt đất. Dưới chân bàn có con mèo đang nằm cuộn tròn. Phía chân đồi, thấp thoáng mấy ngôi nhà. B. BÀI TẬP TỰ LUYỆN B1. TỪ ĐỒNG NGHĨA; B2. TỪ TRÁI NGHĨA Câu 1: Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống. Sáng sớm dắt trâu ra đồng Cha mong kịp ngày gieo hạt Mẹ bắc gầu tát bên sông Đợi gặt mùa vàng ấm áp. Từ .. đồng nghĩa với từ in đậm trong đoạn thơ trên. A. Bình minh B. Hoàng hôn C. Đêm khuya Câu 2: Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống. Nhà gác đơn sơ, một góc vườn Gỗ thường mộc mạc, chẳng mùi sơn Giường mây chiếu cói, đơn chăn gối Tủ nhỏ, vừa treo mấy áo sờn. (Theo Tố Hữu) Từ . đồng nghĩa với từ in đậm trong đoạn thơ trên. A. đơn sơ B. tiêu điều C. yên tĩnh D. lộng lẫy Câu 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Bên khung cửa sổ đầy nắng, cô bé đang say sưa đọc cuốn sách mới. Từ đồng nghĩa với từ in đậm trong câu trên. A. thu hút B. vội vã C. mải mê Câu 4: Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống. Sáng nay em đi học Bình minh nắng xôn xao Trong lành làn gió mát Mơn man đôi má đào. (Theo Phạm Anh Xuân) Từ đồng nghĩa với từ in đậm trong đoạn thơ trên. A. rạng rỡ B. rạng ngời C. rạng đông Câu 5: Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống. Em yêu Tổ quốc của em Có đồng lúa biếc, có miền dừa xanh Có hoa thơm, có trái lành Có dòng sông soi bóng vành trăng yêu. (Theo Nguyễn Lãm Thắng) Từ .. đồng nghĩa với từ in đậm trong đoạn thơ trên. A. Đất nước B. Làng xóm C. Quê nội Câu 6: Hãy xếp các cặp từ sau vào nhóm thích hợp. 1/ cổ vũ - động viên 2/ biến mất - xuất hiện 3/ độ lượng - vị tha 4/ giữ gìn - phá huỷ 5/ cường điệu - phóng đại 6/ ngay ngắn - siêu vẹo 7/ phát biểu - trình bày 8/ tiết kiệm - hoang phí Cặp từ đồng nghĩa:.. Cặp từ trái nghĩa: Câu 7: Hãy xếp các cặp từ sau vào nhóm thích hợp. 1/ thám thính - thăm dò 2/ tuyên dương - khen ngợi 3/ khởi đầu - kết thúc 4/ sửng sốt - kinh ngạc 5/ mạnh dạn - nhút nhát 6/ chon von - chót vót 7/ tập trung - phân tán 8/ chăm chỉ - lười nhác Cặp từ đồng nghĩa:.. Cặp từ trái nghĩa:. Câu 8: Hãy ghép các từ ở hai vế để tạo thành cặp từ trái nghĩa. Thận trọng Hỗn loạn Đông đúc Liều lĩnh Trật tự Khó khăn Thuận lợi Vắng vẻ Câu 9: Hãy xếp các cặp từ sau vào nhóm thích hợp. 1/ say sưa - mải mê; 2/ cố định - thay đổi; 3/ đủng đỉnh - lững thững; 4/ ngưỡng mộ - cảm phục; 5/ khó khăn - thuận lợi; 6/ mở đầu - kết thúc; 7/ giục giã - hối thúc; 8/ bình tĩnh - nóng nảy. Cặp từ đồng nghĩa: Cặp từ trái nghĩa:.. Câu 10: Hãy xếp các cặp từ sau vào nhóm thích hợp. 1/ khô cằn - ẩm ướt 2/ thông thoáng - bí bách 3/ củ lạc - đậu phộng 4/ lạnh lẽo - nóng nực 5/ quả quất - trái tắc 6/ mướp đắng - khố qua 7/ tươi tốt - héo úa 8/ củ sắn - khoai mì Cặp từ đồng nghĩa: Cặp từ trái nghĩa:.. Câu 11: Hãy xếp các cặp từ sau vào nhóm thích hợp. 1/ nhanh nhẹn - chậm chạp 3/ khổng lồ - tí hon 5/ lung linh - long lanh 7/ sáng sủa - tối tăm 2/ vắng vẻ - đông đúc 4/ vòng vo - quanh co 6/ thú vị - hấp dẫn 8/ nguy nga - tráng lệ Cặp từ đồng nghĩa: Cặp từ trái nghĩa: Câu 12: Hãy xếp các cặp từ sau vào nhóm thích hợp. 1/ quanh co - ngoằn ngoèo 5/ thẳng tắp - khúc khuỷu 2/ san sát - lưa thưa 6/ rộng rãi - chật chội 3/ ngan ngát - ngào ngạt 7/ thập thò - lấp ló 4/ đông đúc - vắng vẻ 8/ nhấp nhô - mấp mô Cặp từ đồng nghĩa:. Cặp từ trái nghĩa:.. Câu 13: Hãy ghép các từ ở hai vế để tạo thành cặp từ có nghĩa tương ứng. thiên mệnh sách trời thiên thư ý trời thiên môn xanh da trời thiên thanh nhà trời thiên đình cửa trời Câu 14: Hãy ghép các từ ở hai vế để tạo thành cặp từ có nghĩa tương ứng. tân binh đời mời tân tạo mới lạ tân niên lính mới tân kì năm mới tân thời làm mới Câu 15: "Hùm", "cọp", "hồ" là các từ: A. đồng nghĩa B. trái nghĩa C. đa nghĩa Câu 16: Hãy xếp các cặp từ sau vào nhóm thích hợp. 1/ đơn giản - phức tạp 2/ luật lệ - quy định 3/ bằng phẳng - mấp mô 4/ nhộn nhịp - tấp nập 5/ bao la - bát ngát 6/ khoẻ mạnh - ốm yếu 7/ ấp úng - lưu loát 8/ khúc khuỷu - quanh co Cặp từ đồng nghĩa: Cặp từ trái nghĩa: Câu 17: Hãy xếp các cặp từ sau vào nhóm thích hợp. 1/ nghèo khổ - giàu sang 2/ mấp mô - gồ ghề 3/ giữ gìn - phá hoại 4/ nguy nga - tráng lệ 5/ kí giả - nhà báo 6/ an toàn - nguy hiểm 7/ lằng nhằng - rắc rối 8/ lịch sự - suồng sã Cặp từ đồng nghĩa: Cặp từ trái nghĩa:.. Câu 18: Từ đồng nghĩa nào có thể thay thế cho từ in đậm trong câu sau: Ánh trăng, dòng sông lấp lánh như dát vàng. A. đung đưa B. óng ánh C. lạnh lẽo D. rung rinh Câu 19: Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ "gan dạ" A. bảo đảm B. anh minh C. can đảm D. sáng dạ Câu 20: Từ đồng nghĩa nào có thể thay thế cho từ in đậm trong câu sau: Chúng tôi vô cùng choáng ngợp trước khung cảnh nguy nga trước mắt. A. hào hùng B. nhộn nhịp C. tráng lệ D. bao la Câu 21: Hãy ghép 2 vế với nhau để tạo thành cặp từ đồng nghĩa. trung thực tốt bụng kiên cường mộc mạc thông minh thật thà giản dị sáng dạ nhân hậu bất khuất Câu 22: Đáp án nào dưới đây chứa cặp từ đồng nghĩa? A. giàu sang - khổ cực B. sung túc - ấm no C. sum vầy - chia li D. sung sướng - hồi hộp Câu 23: Điền từ trái nghĩa với từ "quen" vào chỗ trống: Khoai đất.mạ đất quen. Câu 24: Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ "mạnh" trong câu sau? Cơn bão ngày càng mạnh dần lên. A. yếu B. nhỏ C. khoẻ D. kém Câu 25: Điền từ trái nghĩa với từ "đói" vào chỗ trống: Một miếng khi đói bằng một gói khi.. Câu 26: Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ "khô" trong câu sau? Trời nắng nóng, mẹ phơi quần áo một lát đã khô ngay. A. hạn B. mát C. ướt D. tươi Câu 27: Dòng nào dưới đây có chứa cặp từ trái nghĩa? A. Đất lành chim đậu B. Trọng nghĩa khinh tài C. Tôn sư trọng đạo D. Non xanh nước biếc Câu 28: Từ "bay" trong đoạn thơ dưới đây đồng nghĩa với từ nào? "Giôn-xơn! Tội ác bay chồng chất Nhân danh ai Bay mang những B.52 Những na pan, hơi độc Đến Việt Nam." (Tố Hữu) A. lượn B. liệng C. múa D. ngươi Câu 29: Điền từ trái nghĩa với từ "đục" vào chỗ trống: Gạn đục khơi. Câu 30: Đáp án nào dưới đây có chứa cặp từ đồng nghĩa? A. Ở hiền gặp lành B. Uống nước nhớ nguồn C. Tre non dễ uốn D. Lá rụng về cội Câu 31: Đáp án nào dưới đây có chứa cặp từ trái nghĩa? A. Non xanh nước biếc B. Kính thầy yêu bạn C. Trước lạ sau quen D. Buôn may bán đắt Câu 32: Đáp án nào dưới đây có chứa cặp từ đồng nghĩa? A. Năm nắng mười mưa B. Mưa thuận gió hoà C. Ba chìm bảy nổi D. Một nắng hai sương Câu 33: Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ "dũng cảm"? A. gan dạ B. bất khuất C. tự trọng D. thật thà Câu 34: Từ nào dưới đây đồng nghĩa với "sần sùi"? A. nhẵn nhụi B. xấu xí C. lon ton D. xù xì Câu 35: Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ "công dân"? A. công nghiệp B. công lý C. công nhân D. nhân dân Câu 36: Điền số thích hợp vào chỗ trống: 1. kiên nhẫn 2. can đảm 3. hèn nhát Từ ở vị trí sốđồng nghĩa với từ "dũng cảm". Câu 37: Điền số thích hợp vào chỗ trống: 1. cẩn thận 2. giữ gìn 3. phá huỷ Từ ở vị trí số..đồng nghĩa với từ "bảo vệ". Câu 38: Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ "khúc khuỷu"? A. náo nhiệt B. cuống quýt C. mấp mô D. quanh co Câu 39. Điền từ phù hợp vào chỗ trống: "Trong như tiếng hạc bay qua Đục như tiếng suối mới sa nửa vời." Câu thơ có cặp từ "trong - đục" là cặp từ nghĩa. Câu 40: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: Các cặp từ "thật thà - gian dối", "chủ quan - khách quan", "nghiêm khắc - nhu nhược" là các cặp từ..nghĩa Câu 41: Hãy ghép 2 vế với nhau để tạo thành cặp từ trái nghĩa. thấp hèn chuyên nghiệp nghiệp dư rụt rè thật thà tối tăm bạo dạn cao quý tươi sáng gian xảo Câu 42: Điền từ trái nghĩa với "yếu" vào chỗ trống: "..dùng sức, yếu dùng mưu." Câu 43: Hãy ghép 2 vế với nhau để tạo thành cặp từ trái nghĩa. Nhẹ nhàng Cộng đồng Rách rưới Nhỏ bé Cá nhân Nặng nề Hỗn loạn Trật tự Hùng vĩ Lành lặn Câu 44: Hãy ghép 2 vế với nhau để tạo thành cặp từ đồng nghĩa. Bảo mẫu Nghênh tiếp Bác sĩ Sĩ tử Hoan nghênh Lương y Kiểu mẫu Trông trẻ Thí sinh Khuôn mẫu Câu 45: Hãy ghép 2 vế với nhau để tạo thành cặp từ đồng nghĩa. Gốc rễ Tuổi trẻ Thông dụng Bất hoà Thanh xuân Phổ biến Mâu thuẫn Chất phác Thật thà Cội nguồn Câu 46: Điền cặp từ trái nghĩa thích hợp vào chỗ trống sau: .. thác . ghềnh. A. Đứng - ngồi B. Ngược - xuôi C. Đi - về D. Lên - xuống Câu 47: Cặp từ trái nghĩa nào dưới đây được dùng để tả trạng thái? A. sung sướng - đau khổ B. trắng tinh - đen sì C. thật thà - gian xảo D. vạm vỡ - gầy gò Câu 48: Đáp án nào dưới đây có chứa cặp từ trái nghĩa? A. Một nắng hai sương B. Kính lão đắc thọ C. Thức khuya dậy sớm D. Nhường cơm sẻ áo Câu 49: Hãy ghép 2 vế với nhau để tạo thành cặp từ đồng nghĩa. quán quân khó khăn gian khổ mấp mô bao la tháo vát gồ ghề mênh mông nhanh nhẹn vô địch Câu 50: Hãy ghép 2 vế với nhau để tạo thành cặp từ đồng nghĩa. Kĩ lưỡng Khám phá Hấp dẫn Nguy hiểm Nguy kịch Cổ hủ Phát hiện Cẩn thận Cũ kĩ Lôi cuốn Câu 51: Hãy ghép 2 vế với nhau để tạo thành cặp từ trái nghĩa. kiêu căng chậm chạp cá nhân khiêm tốn nhanh nhẹn kết thúc bắt đầu xa lạ gần gũi tập thể Câu 52: Đáp án nào dưới đây có chứa cặp từ trái nghĩa? A. Rừng vàng biển bạc B. Lá lành đùm lá rách C. Ơn sâu nghĩa nặng D. Kính thầy yêu bạn Câu 53: Hãy ghép 2 vế với nhau để tạo thành cặp từ trái nghĩa. cố định cẩu thả cần thận chia rẽ đoàn kết vội vàng thong thả khó khăn thuận lợi thay đổi Câu 54: Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ "thưa thớt"?
File đính kèm:
bo_de_on_thi_trang_nguyen_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2025_2026.docx
Đáp án.docx

