Bộ đề thi thử Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 4 cấp Tỉnh (Thi Hội) năm học 2025–2026 (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề thi thử Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 4 cấp Tỉnh (Thi Hội) năm học 2025–2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề thi thử Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 4 cấp Tỉnh (Thi Hội) năm học 2025–2026 (Có đáp án)
Bộ đề thi thử Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 4 cấp Tỉnh (Thi Hội) năm học 2025–2026 (Có đáp án) - TrangNguyenTiengViet.net Câu hỏi 105: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Ôi lòng Bác vậy, cứ thương ta Thương cuộc đời trung, thương cỏ hoa Chỉ biết quên mình, cho hết thảy Như dòng sông chảy, nặng phù sa. (Theo Tố Hữu) Đoạn thơ trên có từ viết sai chính tả, sửa lại là Câu hỏi 106: Điền số thích hợp vào chỗ trống: Em về ngôi nhà đơn sơ Ông bà hiền hậu, đứng chờ mong em Có hồ ngào ngạt hương sen Có cánh võng cũ bên thềm đung đưa. (Theo Trà My) Đoạn thơ trên có tính từ. Câu hỏi 107: Đây là một từ chỉ phẩm chất của con người. Đây là từ gì? (Lưu ý: Đáp án viết thường) Đáp án: từ Câu hỏi 108: Giải câu đố sau: Giữ nguyên có nghĩa là rừng Thêm sắc dây bẩn, đất bùn lem nhem. Từ giữ nguyên là từ gì? Đáp án: từ Câu hỏi 109: Ghép từ ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phải để hoàn thành câu. a. Mùa hè năm ngoái, gia đình 1. sẽ em [] đến thăm đảo Cô Tô. b. Gia đình em [...] đi dạo thì gặp hai 2. đang du khách hỏi thăm đường. c. Bố hứa [] đưa cả nhà đi du lịch ở 3. đã đảo Lý Sơn vào mùa hè tới. Câu hỏi 110: Đọc đoạn văn sau và ghép nội dung ở hai vế thích hợp với nhau. Rừng hôm nay như ngày hội của màu xanh, màu xanh với nhiều sắc độ đậm nhạt, dày mỏng khác nhau. Những mầm cây bụ bẫm còn đang ở màu nâu hồng chưa đủ chất diệp lục để chuyển sang màu xanh. Những lá cời non mới thoảng một chút xanh vừa ra khỏi màu nâu vàng. Những lá sưa mỏng tang và xanh rờn như một thứ lụa xanh màu ngọc thạch với những chùm hoa nhỏ li ti và trắng như những hạt mưa bay. (Theo Ngô Quân Miện) a. mới thóang một chút xanh, vừa ra 1. Những chiếc lá sưa khỏi màu nâu vàng. TrangNguyenTiengViet.net Bộ đề thi thử Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 4 cấp Tỉnh (Thi Hội) năm học 2025–2026 (Có đáp án) - TrangNguyenTiengViet.net b. mỏng tang và xanh rờn như một thứ 2. Những mầm cây lụa xanh màu ngọc thạch. 3. Những chiếc lá c. bụ bẫm, màu nâu hồng. cời non Câu hỏi 111: Ghép hình ảnh ở cột bên trái với câu thơ mô tả thích hợp ở cột bên phải. a. Hồ nước trải rộng trong xanh Soi bao mây trắng long lanh sắc trời. 1. b. Con sông xanh biếc chảy qua Đôi bờ ngô lúa hiền Hòa làm sao. 2. c. Một dòng suối chảy trong veo Trong rừng xanh mát, chim reo hát mừng. 3. Câu hỏi 112: Ghép từ ở cột bên trái với nội dung thích hợp ở cột bên phải để tạo thành câu văn hoàn chỉnh. a. Nước ta nằm ở vùng 1. nhiệt độ khí hậu []. b. Càng về trưa, [] ngoài trời 2. nhiệt tình càng tăng cao. c. Cổ động viên [] cổ vũ cho các 3. nhiệt đới cầu thủ ở trên sân. Câu hỏi 113: Ghép thành ngữ, tục ngữ ở cột bên trái với nghĩa thích hợp ở cột bên phải. a. Dựa vào sức lực của mình để tự giải quyết 1. Đối nhân xử thế những vấn đề khó khăn trong cuộc sống. b. Thực hiện công việc, sự nghiệp 2. Dời non lấp biển lớn lao, vĩ đại. 3. Tự lực cánh sinh c. Cách đối đãi, cư xử với TrangNguyenTiengViet.net Bộ đề thi thử Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 4 cấp Tỉnh (Thi Hội) năm học 2025–2026 (Có đáp án) - TrangNguyenTiengViet.net mọi người trong cuộc sống. Câu hỏi 114: Sắp xếp các tiếng sau thành câu văn hoàn chỉnh. đang / văn / nghệ / hoa / Những / vẽ / lên / gốm. / nhân → Câu hỏi 115: Sắp xếp các chữ sau thành từ chỉ nghề nghiệp. u / s / ư / t / ậ / l → Câu hỏi 116: Sắp xếp các câu văn sau thành một câu chuyện hoàn chỉnh. Trong một khu vườn nọ có các bạn ong, bướm, chim sâu chơi với nhau rất thân. Quạ thấy thế vội bay đi mất, bỏ mặc sẻ đang bị thương, phải cố gắng lắm mới bay được về đến tổ. Các bạn trong vườn thấy thế bèn xúm lại trị thương cho sẻ, chăm sóc nó rất tận tình. Chim sẻ cũng sống ở đó nhưng nó tự cho mình là tài giỏi nên không muốn chơi cùng ai, chỉ kết bạn với quạ vì nó nghĩ quạ mạnh mẽ nhất. Một hôm, chim sẻ và quạ đậu ở trên cây đa đầu làng thì bỗng chim sẻ trúng một mũi tên của người đi săn. Sẻ thấy vậy vô cùng xấu hổ, từ đó nó sống chan hòa với các bạn trong vườn. Câu hỏi 117: Hãy xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp. 1. hỗ trợ 2. giúp đỡ Động từ 3. chân thành 4. đồng bào 5. nhân loại Tính từ 6. thân thiết 7. cần cù 8. nhân dân Danh từ 9. chở che Câu hỏi 118: Vị ngữ nào dưới đây thích hợp với chủ ngữ “Chú chó” để tạo thành câu nêu đặc điểm? A. Vểnh tai lên nghe ngóng B. Là người bạn trung thành của con người C. Nô đùa với quả bóng D. Rất tinh nghịch, đáng yêu Câu hỏi 119: Đáp án nào dưới đây có từ ngữ viết sai chính tả? A. củ riềng, ranh giới, dành dụm, dung dị B. dát mỏng, lục giác, khuyên răn, rả rích C. dàn bài, giương buồm, ráng chiều, tập rượt D. co duỗi, rôm rả, rời rạc, rèn giũa Câu hỏi 120: Điền số thích hợp vào chỗ trống: 1. Sông Hương là món quà mà thiên nhiên ưu ái dành cho xứ Huế. 2. Sông Hương lung linh, huyền ảo hơn vào mỗi đêm trăng sáng. 3. Mỗi buổi chiều, các cụ già lại đi dạo dọc bên bờ sông Hương để hóng gió. Câu số ..... là câu có vị ngữ miêu tả đặc điểm, trạng thái của sự vật được nêu ở chủ ngữ. Câu hỏi 121: Chủ ngữ “Chú mèo nhỏ” có thể ghép với vị ngữ nào để tạo thành câu nêu đặc điểm? A. nằm cuộn tròn, sưởi nắng ở hiên nhà B. nô đùa với lũ bướm ở trước sân C. rất đáng yêu, dễ thương D. là người bạn thân thiết của em TrangNguyenTiengViet.net Bộ đề thi thử Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 4 cấp Tỉnh (Thi Hội) năm học 2025–2026 (Có đáp án) - TrangNguyenTiengViet.net Câu hỏi 122: Hãy xếp các câu văn sau vào nhóm thích hợp. 1. Không khí của buổi lễ rất trang trọng. 2. Chúng em tham dự lễ kết nạp Đội. 3. Thầy Tổng phụ trách Đội đeo khăn quàng đỏ cho em. 4. Bài hát “Cùng nhau ta đi lên” là Đội ca. 5. Giọng nói của thầy Tổng phụ trách Đội trầm ấm, dịu dàng. 6. Chúng em là đội viên. Câu giới thiệu: Câu nêu hoạt động: Câu nêu đặc điểm: Câu hỏi 123: Hãy xếp các cặp từ sau vào nhóm thích hợp. 1. rộng rãi - chật hẹp 2. cần cù - lười biếng 3. chặt chẽ - lỏng lẻo Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau 4. bằng phẳng - gập ghềnh 5. ấm áp - lạnh lẽo 6. phối hợp - kết hợp 7. êm đềm - yên ạ 8. giục giã - hối thúc Cặp từ có nghĩa giống nhau 9. vội vàng - vội vã 10. hiền lành - nhân từ Câu hỏi 124: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Từ (phát huy / phát minh / phát đạt) có nghĩa là “làm cho cái hay, cái tốt lan rộng tác dụng và tiếp tục phát triển thêm”. Câu hỏi 125: Chọn tiếng thích hợp điền vào chỗ trống: Tiếng “lưu” ghép với tiếng (giữ / thông / loát) tạo thành tính từ. Câu hỏi 126: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành câu văn mô tả hình ảnh sau. TrangNguyenTiengViet.net Bộ đề thi thử Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 4 cấp Tỉnh (Thi Hội) năm học 2025–2026 (Có đáp án) - TrangNguyenTiengViet.net Cơn mưa rào trút xuống (cánh đồng / thảo nguyên / khu vườn), tưới mát cho vạn vật, khiến cây cối trở nên (xanh tươi / héo úa / xanh xao) hơn. Câu hỏi 127: Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống: Anh ấy làm việc rất công bằng, ngay thẳng, đúng theo lẽ phải, không thiên vị ai. Thành ngữ, tục ngữ (học rộng tài cao / công minh chính trực / danh chính ngôn thuận) có thể thay thế đoạn in đậm trong câu văn trên. Câu hỏi 128: Giải câu đố sau: Ai là “thập đạo tướng quân” Ra tay chống Tống trên sông Bạch Đằng Chiến công lừng lẫy muôn năm Người người ca ngợi, tiếng tăm xa gần? Đáp án: (Hồ Quý Ly / Lê Lợi / Lê Hoàn) Câu hỏi 129: Câu nào dưới đây có từ viết sai chính tả? A. Cô y tá đang hướng dẫn các bệnh nhân đi xét nghiệm. B. Trong bếp, bà nội em đang nấu xôi gấc cho cả nhà. C. Bạn Sơn siêng năng tập thể dục để rèn luyện sức khỏe. D. Giờ chào cờ, chúng em đứng sếp hàng ngay ngắn, nghiêm trang. Câu hỏi 130: Câu nào dưới đây có từ viết sai chính tả? A. Cơn mưa rào bất chợt trút ào ào xuống cánh đồng lúa. B. Ngôi nhà nhỏ của cô Liên nằm ở lưng chừng đồi, xung quanh trồng đầy hoa cẩm tú cầu. C. Anh Hùng đã áp dụng dây truyền sản xuất tự động trong xí nghiệp của mình. D. Minh càng ngày càng chững chạc, trưởng thành hơn. Câu hỏi 131: Câu nào dưới đây có từ viết sai chính tả? A. Ông Chế là nghệ nhân làm tranh dân gian ở quê em. B. Anh Dũng là một người giỏi dang, có hiểu biết sâu rộng. C. Các cô bác nông dân đang gieo mạ trên cánh đồng. D. Chị Loan đã đoạt giải cao trong cuộc thi hùng biện ở trường. Câu hỏi 132: Câu nào dưới đây phân tách đúng thành phần chủ ngữ, vị ngữ? A. Những bài học / hay mà cô giáo dạy là hành trang quý giá dìu bước chúng em. B. Giọng nói bi bô của bé Hoa / rất đáng yêu, khiến cả nhà cười vui. C. Những sợi tóc / bạc của bà ngoại trắng như sợi cước. D. Đôi bàn tay / chai sần của cha làm bao công việc để nuôi chúng em nên người. Câu hỏi 133: Xác định chủ ngữ của câu văn dưới đây: Những trang nhật kí đầy cảm động của liệt sĩ - bác sĩ Đặng Thùy Trâm đã giúp chúng ta hiểu thêm về sự khốc liệt của chiến tranh. A. Những trang nhật kí B. Những trang nhật kí đầy cảm động của liệt sĩ - bác sĩ Đặng Thùy Trâm C. Liệt sĩ - bác sĩ Đặng Thùy Trâm D. Những trang nhật kí đầy cảm động TrangNguyenTiengViet.net Bộ đề thi thử Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 4 cấp Tỉnh (Thi Hội) năm học 2025–2026 (Có đáp án) - TrangNguyenTiengViet.net Câu hỏi 134: Xác định chủ ngữ của câu văn dưới đây: Những bông hoa sặc sỡ, những chùm quả chín mọng đua nhau tỏa hương khi mùa xuân đến. A. Những bông hoa sặc sỡ, những chùm quả chín mọng B. Những bông hoa sặc sỡ C. Những bông hoa sặc sỡ, những chùm quả chín mọng đua nhau D. Những chùm quả chín mọng Câu hỏi 135: Câu nào dưới đây phân tách đúng thành phần chủ ngữ, vị ngữ? A. Ngày Trái Đất là sự kiện được tổ chức nhằm nâng cao / nhận thức của con người đối với môi trường. B. Khai thác rừng / đúng cách và hiệu quả là biện pháp góp phần bảo vệ môi trường. C. Những dòng sông ô nhiễm / nay đã trong xanh trở lại nhờ sự thay đổi ý thức của người dân. D. Những khu rừng ngập mặn ven biển góp phần / chống xói mòn đất. Câu hỏi 136: Câu nào dưới đây phân tách đúng thành phần chủ ngữ, vị ngữ? A. Đôi má phúng phính / của em bé ửng hồng, trông rất đáng yêu. B. Mái tóc dài, óng mượt / của chị được cuốn lên gọn gàng sau gáy. C. Đôi mắt của chị long lanh như chứa / hàng nghìn vì sao. D. Tiếng hát trong trẻo của Mai Khuê / vang khắp căn phòng. Câu hỏi 137: Từ nào dưới đây không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại? A. yêu thương B. yêu quý C. yêu mến D. yêu kiều Câu hỏi 138: Xác định chủ ngữ của câu văn dưới đây: Những khúc hát ru ngọt ngào của bà sẽ mãi ghi dấu trong tâm trí tôi. A. Những khúc hát B. Những khúc hát ru ngọt ngào của bà C. Những khúc hát ru D. Những khúc hát ru ngọt ngào Câu hỏi 139: Từ nào dưới đây có nghĩa là “đúng với sự thật, không làm sai lạc đi”? A. trung thực B. trung điểm C. trung tâm D. trung gian Câu hỏi 140: Đáp án nào dưới đây là cặp từ có nghĩa trái ngược nhau? A. nhỏ bé - tí hon B. cẩn thận - cẩu thả C. to lớn - vĩ đại D. hay ho - thú vị Câu hỏi 141: Câu văn nào sử dụng biện pháp so sánh mô tả đúng hình ảnh dưới đây? A. Nhìn từ trên cao, những thửa ruộng như bàn cờ vuông vức. B. Cánh đồng lúa xanh rì, lao xao trong gió nhẹ. TrangNguyenTiengViet.net Bộ đề thi thử Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 4 cấp Tỉnh (Thi Hội) năm học 2025–2026 (Có đáp án) - TrangNguyenTiengViet.net C. Những giọt sương sớm còn đọng trên lá lúa long lanh như hạt ngọc. D. Trên đồng, những bông lúa chín uốn cong như chiếc liềm hái. Câu hỏi 142: Đáp án nào dưới đây là cặp từ có nghĩa giống nhau? A. ưu điểm - nhược điểm B. gan dạ - hèn nhát C. bao dung - độ lượng D. xinh đẹp - xấu xí Câu hỏi 143: Thành ngữ nào thích hợp điền vào chỗ trống trong câu văn sau? Trong lịch sử, cha ông ta đã dùng kế sách () để đánh giặc. A. Hẹp nhà rộng bụng B. Nhà cao cửa rộng C. Gần nhà xa ngõ D. Vườn không nhà trống Câu hỏi 144: Đọc đoạn thơ dưới đây và cho biết tác giả muốn thể hiện điều gì? Những gian khó in hằn lên vầng trán Chiều cuối năm sương nhuộm trắng tóc già Mẹ tất tảo cho nếp nướng gói bánh Ngóng con về nên mắt cứ nhìn ra. A. Sự vất vả, lam lũ của mẹ và tình yêu thương mẹ dành cho các con B. Niềm tự hào của người mẹ khi thấy các con trưởng thành C. Tình yêu thương của anh chị em trong gia đình dành cho nhau D. Tình yêu thương của các con dành cho người cha già Câu hỏi 145: Tìm từ trái nghĩa với từ “đặc” trong trường hợp dưới đây: Sáng nay mẹ mua được mấy ổ bánh mì đặc ruột còn nóng hôi hổi. A. loãng B. rỗng C. kín D. chật Câu hỏi 146: Từ nào dưới đây thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành câu văn sau? Mặc kệ mưa bom bão đạn của kẻ thù, người chiến sĩ vẫn ... lên chiến trường. A. lao động B. bảo vệ C. truy tìm D. xung phong Câu hỏi 147: Đây là từ gì? A. kiên quyết B. kiên định C. kiên cường D. kiên trung Câu hỏi 148: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành câu tục ngữ sau: Lửa thử vàng, gian nan thử Câu hỏi 149: Đáp án nào dưới đây gồm những từ có nghĩa giống với từ “dũng cảm”? A. anh dũng, thành thật B. quả cảm, gan dạ C. can trường, cần cù D. cam đảm, hào hùng Câu hỏi 150: Câu văn nào sử dụng biện pháp so sánh mô tả đúng hình ảnh dưới đây? TrangNguyenTiengViet.net Bộ đề thi thử Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 4 cấp Tỉnh (Thi Hội) năm học 2025–2026 (Có đáp án) - TrangNguyenTiengViet.net A. Hương hoa linh lan thơm thoang thoảng khắp khu vườn nhỏ. B. Những bông hoa linh lan như những chiếc chuông bé xíu treo trên cành. C. Những khóm hoa linh lan nở rộ như một tấm thảm trắng muốt trong khu vườn. D. Trong vườn, những bông hoa linh lan e ấp, dịu dàng hé nở. Câu hỏi 151: Từ nào dưới đây có nghĩa là “tự làm cho mình ngày một mạnh lên, không chịu thua kém người”? A. tự giác B. tự cường C. tự lập D. tự tin Câu hỏi 152: Đọc đoạn thơ dưới đây và cho biết tác giả muốn thể hiện điều gì? Mẹ ốm sốt mấy ngày rồi Con ru mẹ ngủ đứng ngồi ầu ơ Hiền lành như một trẻ thơ Mẹ cười móm mém cũng vờ ngủ say. A. Niềm tự hào của người mẹ khi thấy con trưởng thành B. Nỗi nhớ mong da diết của người con đối với mẹ C. Tình yêu thương và sự chăm sóc chu đáo của người con dành cho mẹ D. Tình yêu thương và sự hi sinh to lớn của người mẹ dành cho con Câu hỏi 153: Câu văn nào sử dụng biện pháp so sánh mô tả đúng hình ảnh dưới đây? A. Mùa hạ đến, hoa sen nở rộ trên đầm, hương thơm lan xa trong không gian. B. Những bông sen bung nở trắng muốt, cánh hoa mịn màng như lụa. C. Đầm sen như một tấm thảm xanh khổng lồ thêu hoa văn hồng thắm. D. Mặt hồ rộng, trong vắt như một tấm gương khổng lồ soi bóng mây trời. Câu hỏi 154: Đọc đoạn thơ dưới đây và cho biết tác giả muốn thể hiện điều gì? An Giang ơi, cảnh buồn tràn căng sức sống, TrangNguyenTiengViet.net Bộ đề thi thử Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 4 cấp Tỉnh (Thi Hội) năm học 2025–2026 (Có đáp án) - TrangNguyenTiengViet.net Yêu từng con người bất khuất, kiên trung. Yêu từng dòng sông, yêu xóm làng thôn xóm, Xanh mãi bốn mùa, nghe đất nước vào xuân. A. Sự nhớ thương cha mẹ khi phải rời xa quê hương An Giang B. Nỗi xót xa khi chứng kiến quê hương An Giang bị tàn phá trong chiến tranh C. Sự tự hào đối với những giá trị nghệ thuật truyền thống của mảnh đất An Giang D. Tình cảm mến yêu đối với con người và cảnh vật ở vùng đất An Giang Câu hỏi 155: Câu văn nào sử dụng biện pháp so sánh và nhân hóa mô tả đúng hình ảnh dưới đây? A. Con sông dịu hiền, xanh biếc như một dải lụa màu ngọc thạch. B. Dòng sông uốn lượn quanh co qua cánh đồng trông như một con rắn khổng lồ. C. Nằm giữa hai vách núi dựng đứng cheo leo là con sông Nho Quế xanh biếc. D. Con sông đỏ ngầu phù sa, tưới mát cho ruộng đồng quê hương. Câu hỏi 156: Trong giờ viết văn, cô giáo yêu cầu cả lớp viết lại câu văn dưới đây cho sinh động, gợi tả hơn bằng cách sử dụng biện pháp nhân hóa. Dòng suối nhỏ chảy róc rách trong rừng. Bốn bạn Linh, Bình, Trinh, Vinh viết như sau: Bạn Linh: Trong rừng, tiếng suối chảy róc rách tựa tiếng đàn du dương, êm ái. Bạn Bình: Con suối nhỏ trong rừng chảy róc rách reo mừng, hát khúc ca mùa xuân. Bạn Trinh: Dòng suối trong vắt đang thì thầm trò chuyện với cây cối trong khu rừng. Bạn Vinh: Trong khu rừng có một dòng suối nhỏ, nước trong vắt, róc rách chảy. Những bạn nào có câu văn đúng với yêu cầu của cô giáo? A. Bạn Bình và bạn Trinh B. Bạn Linh và bạn Bình C. Bạn Trinh và bạn Vinh D. Bạn Linh và bạn Vinh Câu hỏi 157: Trong giờ viết văn, cô giáo yêu cầu cả lớp viết lại câu văn dưới đây cho sinh động, gợi tả hơn bằng cách sử dụng biện pháp nhân hóa. Trên sông có một con thuyền. Bốn bạn Minh, Linh, Ngọc, Liên viết như sau: Bạn Minh: Con thuyền trôi chầm chậm trên dòng sông xanh biếc. Bạn Linh: Trông xa, con thuyền như một chiếc lá trôi bồng bềnh trên mặt nước. Bạn Ngọc: Con thuyền thảnh thơi nằm ngủ trên dòng sông êm đềm. TrangNguyenTiengViet.net Bộ đề thi thử Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 4 cấp Tỉnh (Thi Hội) năm học 2025–2026 (Có đáp án) - TrangNguyenTiengViet.net Bạn Liên: Dòng sông nhẹ nhàng trôi, ru con thuyền vào giấc mơ êm đềm. Những bạn nào có câu văn đúng với yêu cầu của cô giáo? A. Bạn Liên và bạn Linh B. Bạn Minh và bạn Linh C. Bạn Ngọc và bạn Liên D. Bạn Minh và bạn Ngọc Câu hỏi 158: Câu văn nào sử dụng biện pháp so sánh và nhân hóa mô tả đúng hình ảnh dưới đây? A. Những cây cổ thụ vươn cao như những người khổng lồ canh gác cho khu rừng. B. Chiếc xuồng đưa chúng tôi đi sâu vào rừng đước, đâu đâu cũng vang tiếng chim hót. C. Trong rừng ngập mặn, cây cối chen chúc nhau, xòe tán lá xanh rờn. D. Cây cối thi nhau vươn dài cành lá, tạo thành một mái vòm như mái nhà xanh. Câu hỏi 159: Đọc đoạn thơ dưới đây và cho biết cửa sông có phẩm chất gì giống con người? Dù giáp mặt cùng biển rộng Cửa sông chẳng dứt cội nguồn Lá xanh mỗi trôi xuống Bống nhớ một vùng núi non... A. Trung thực, tôn trọng sự thật B. Biết ơn, nhớ về cội nguồn C. Dũng cảm, không sợ hiểm nguy D. Cần cù, chăm chỉ làm việc Câu hỏi 160: Câu nào dưới đây phân tách đúng thành phần chủ ngữ, vị ngữ? A. Những chiếc bánh chưng / xanh được bà gói vuông vức. B. Những chiếc lá non đầu cành / khẽ đung đưa theo ngọn gió xuân ấm áp. C. Đêm giao thừa, tiếng pháo hoa làm xôn xao / cả khu phố. D. Bố treo những chiếc đèn lồng / rực rỡ ở trước hiên nhà. Câu hỏi 161: Câu văn nào sử dụng biện pháp so sánh và nhân hóa miêu tả đúng hình ảnh dưới đây? TrangNguyenTiengViet.net
File đính kèm:
bo_de_thi_thu_trang_nguyen_tieng_viet_lop_4_cap_tinh_thi_hoi.docx

